PHÒNG GD& ĐT QUẬN 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LONG PHƯỚC Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 24 /KH-THCSLP
Long Phước, ngày 06 tháng 10 năm 2014
KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC
SINH YẾU
NĂM HỌC
2014 – 2015
A. Đặc điểm tình hình :
1. Học sinh:
-
Đối
với các khối lớp học sinh yếu hầu hết có động cơ học tập rất kém, không nắm
vững về phương pháp học tập.
-
Phụ
huynh học sinh còn khoán trắng cho nhà trường về chất lượng giáo dục.
- Một bộ phận không nhỏ học sinh không
thường xuyên học bài và làm bài tại nhà, phụ huynh ít quan tâm , nhắc nhở.
2. Giáo viên:
- Giáo viên trẻ nhiệt tình, có tay nghề khá
vững vàng, hầu hết nhà xa trường nên phần nào có ảnh hưởng đến thời gian và
tinh thần công tác.
- Mức thu nhập thấp không thuyết phục được
giáo viên có tay nghề giỏi bám trường, bám lớp.
B. Đánh giá thực trạng :
1. Thống kê học
sinh yếu :
Thống kê học lực năm học
2013 – 2014
|
Lớp
|
Số lượng
HS
|
GIỎI
|
KHÁ
|
TRUNG BÌNH
|
YẾU
|
KÉM
|
TRUNG BÌNH TRỞ LÊN
|
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
Xếp hạng
|
|
6A
|
46
|
9
|
19.57%
|
9
|
19.57%
|
19
|
41.30%
|
9
|
19.57%
|
0
|
0.00%
|
37
|
80.43%
|
3
|
|
6B
|
44
|
7
|
15.91%
|
16
|
36.36%
|
17
|
38.64%
|
4
|
9.09%
|
0
|
0.00%
|
40
|
90.91%
|
1
|
|
6C
|
46
|
8
|
17.39%
|
10
|
21.74%
|
21
|
45.65%
|
7
|
15.22%
|
0
|
0.00%
|
39
|
84.78%
|
2
|
|
Khối 6
|
136
|
24
|
17.65%
|
35
|
25.74%
|
57
|
41.91%
|
20
|
14.71%
|
0
|
0.00%
|
116
|
85.29%
|
|
|
7A
|
34
|
7
|
20.59%
|
15
|
44.12%
|
10
|
29.41%
|
2
|
5.88%
|
0
|
0.00%
|
32
|
94.12%
|
2
|
|
7B
|
34
|
5
|
14.71%
|
12
|
35.29%
|
17
|
50.00%
|
0
|
0.00%
|
0
|
0.00%
|
34
|
100.00%
|
1
|
|
7C
|
34
|
6
|
17.65%
|
7
|
20.59%
|
18
|
52.94%
|
3
|
8.82%
|
0
|
0.00%
|
31
|
91.18%
|
3
|
|
Khối 7
|
102
|
18
|
17.65%
|
34
|
33.33%
|
45
|
44.12%
|
5
|
4.90%
|
0
|
0.00%
|
97
|
95.10%
|
|
|
8A
|
36
|
2
|
5.56%
|
9
|
25.00%
|
15
|
41.67%
|
10
|
27.78%
|
0
|
0.00%
|
26
|
72.22%
|
3
|
|
8B
|
31
|
3
|
9.68%
|
11
|
35.48%
|
12
|
38.71%
|
5
|
16.13%
|
0
|
0.00%
|
26
|
83.87%
|
1
|
|
8C
|
35
|
3
|
8.57%
|
8
|
22.86%
|
15
|
42.86%
|
8
|
22.86%
|
1
|
2.86%
|
26
|
74.29%
|
2
|
|
Khối 8
|
102
|
8
|
7.84%
|
28
|
27.45%
|
42
|
41.18%
|
23
|
22.55%
|
1
|
0.98%
|
78
|
76.47%
|
|
|
9A
|
30
|
2
|
6.67%
|
15
|
50.00%
|
12
|
40.00%
|
0
|
0.00%
|
1
|
3.33%
|
29
|
96.67%
|
3
|
|
9B
|
33
|
5
|
15.15%
|
12
|
36.36%
|
16
|
48.48%
|
0
|
0.00%
|
0
|
0.00%
|
33
|
100.00%
|
1
|
|
9C
|
32
|
4
|
12.50%
|
13
|
40.63%
|
15
|
46.88%
|
0
|
0.00%
|
0
|
0.00%
|
32
|
100.00%
|
1
|
|
Khối 9
|
95
|
11
|
11.58%
|
40
|
42.11%
|
43
|
45.26%
|
0
|
0.00%
|
1
|
1.05%
|
94
|
98.95%
|
|
|
THCS
|
435
|
61
|
14.02%
|
137
|
31.49%
|
187
|
42.99%
|
48
|
11.03%
|
2
|
0.46%
|
385
|
88.51%
|
|
Thống kê điểm số kiểm tra chất lượng đầu năm môn Toán năm
học 2014 – 2015
|
Lớp
|
Số lượng
HS
|
GIỎI
|
KHÁ
|
TRUNG BÌNH
|
YẾU - KÉM
|
TRUNG BÌNH TRỞ LÊN
|
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
Xếp hạng
|
|
6A
|
43
|
0
|
0.00%
|
5
|
11.63%
|
5
|
11.63%
|
33
|
76.74%
|
10
|
23.26%
|
3
|
|
6B
|
40
|
0
|
0.00%
|
3
|
7.50%
|
9
|
22.50%
|
28
|
70.00%
|
12
|
30.00%
|
2
|
|
6C
|
42
|
3
|
13,04%
|
1
|
2.38%
|
11
|
26.19%
|
27
|
64.29%
|
15
|
35.71%
|
1
|
|
Khối 6
|
125
|
3
|
2.40%
|
9
|
7.20%
|
25
|
20.00%
|
88
|
70.40%
|
37
|
29.60%
|
|
|
7A
|
44
|
4
|
9.09%
|
9
|
20.45%
|
11
|
25.00%
|
20
|
45.45%
|
24
|
54.55%
|
1
|
|
7B
|
44
|
1
|
2.27%
|
8
|
18.18%
|
11
|
25.00%
|
24
|
54.55%
|
20
|
45.45%
|
2
|
|
7C
|
44
|
7
|
15.91%
|
2
|
4.55%
|
11
|
25.00%
|
24
|
54.55%
|
20
|
45.45%
|
2
|
|
Khối 7
|
132
|
12
|
9.09%
|
19
|
14.39%
|
33
|
25.00%
|
68
|
51.52%
|
64
|
48.48%
|
|
|
8A
|
35
|
6
|
17.14%
|
8
|
22.86%
|
6
|
17.14%
|
15
|
42.86%
|
20
|
57.14%
|
1
|
|
8B
|
34
|
7
|
20.59%
|
4
|
11.76%
|
7
|
20.59%
|
16
|
47.06%
|
18
|
52.94%
|
2
|
|
8C
|
34
|
7
|
20.59%
|
5
|
14.71%
|
4
|
11.76%
|
18
|
52.94%
|
16
|
47.06%
|
3
|
|
Khối 8
|
103
|
20
|
19.42%
|
17
|
16.50%
|
17
|
16.50%
|
49
|
47.57%
|
54
|
52.43%
|
|
|
9A
|
31
|
2
|
6.45%
|
3
|
9.68%
|
4
|
12.90%
|
22
|
70.97%
|
9
|
29.03%
|
3
|
|
9B
|
32
|
5
|
15.63%
|
3
|
9.38%
|
6
|
18.75%
|
18
|
56.25%
|
14
|
43.75%
|
2
|
|
9C
|
32
|
7
|
21.88%
|
5
|
15.63%
|
7
|
21.88%
|
13
|
40.63%
|
19
|
59.38%
|
1
|
|
Khối 9
|
95
|
14
|
14.74%
|
11
|
11.58%
|
17
|
17.89%
|
53
|
55.79%
|
42
|
44.21%
|
|
|
THCS
|
455
|
49
|
10.77%
|
56
|
12.31%
|
92
|
20.22%
|
258
|
56.70%
|
197
|
43.30%
|
|
- Thống kê điểm
số kiểm tra chất lượng đầu năm môn Tiếng Anh năm học 2014 – 2015
|
Lớp
|
Số lượng
HS
|
GIỎI
|
KHÁ
|
TRUNG BÌNH
|
YẾU - KÉM
|
TRUNG BÌNH TRỞ LÊN
|
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
TS
|
TL
|
Xếp hạng
|
|
7A
|
44
|
1
|
2.27%
|
3
|
6.82%
|
7
|
15.91%
|
33
|
75.00%
|
11
|
25.00%
|
3
|
|
7B
|
44
|
0
|
0.00%
|
4
|
9.09%
|
8
|
18.18%
|
32
|
72.73%
|
12
|
27.27%
|
2
|
|
7C
|
44
|
4
|
9.09%
|
11
|
25.00%
|
7
|
15.91%
|
22
|
50.00%
|
22
|
50.00%
|
1
|
|
Khối 7
|
132
|
5
|
3.79%
|
18
|
13.64%
|
22
|
16.67%
|
87
|
65.91%
|
45
|
34.09%
|
|
|
8A
|
35
|
2
|
5.71%
|
11
|
31.43%
|
14
|
40.00%
|
8
|
22.86%
|
27
|
77.14%
|
1
|
|
8B
|
34
|
6
|
17.65%
|
3
|
8.82%
|
10
|
29.41%
|
15
|
44.12%
|
19
|
55.88%
|
3
|
|
8C
|
34
|
7
|
20.59%
|
6
|
17.65%
|
7
|
20.59%
|
14
|
41.18%
|
20
|
58.82%
|
2
|
|
Khối 8
|
103
|
15
|
14.56%
|
20
|
19.42%
|
31
|
30.10%
|
37
|
35.92%
|
66
|
64.08%
|
|
|
9A
|
31
|
1
|
3.23%
|
9
|
29.03%
|
7
|
22.58%
|
14
|
45.16%
|
17
|
54.84%
|
1
|
|
9B
|
32
|
0
|
0.00%
|
4
|
12.50%
|
6
|
18.75%
|
22
|
68.75%
|
10
|
31.25%
|
3
|
|
9C
|
32
|
1
|
3.13%
|
7
|
21.88%
|
5
|
15.63%
|
19
|
59.38%
|
13
|
40.63%
|
2
|
|
Khối 9
|
95
|
2
|
2.11%
|
20
|
21.05%
|
18
|
18.95%
|
55
|
57.89%
|
40
|
42.11%
|
|
|
THCS
|
330
|
22
|
6.67%
|
58
|
17.58%
|
71
|
21.52%
|
179
|
54.24%
|
151
|
45.76%
|
|
2. Kết quả :
- Thông qua kết quả bài kiểm tra chất lượng
đầu năm, GVCN, GVBM và tổ chuyên môn đánh giá thực trạng học sinh yếu như sau:
a. Môn Toán: Kiến thức cơ bản học
sinh yếu thường không nắm vững, kỹ năng giải toán còn nhiều thiếu sót do học
sinh không thuộc các định nghĩa, khái niệm, định lí…
b. Môn Tiếng Anh: Cách dùng từ, cách đặt
câu và kỹ năng làm các dạng bài tập đọc, viết quá yếu.
C. Các biện pháp chủ yếu :
1. Đối tượng phụ đạo :
- Toàn bộ học sinh được chọn từ lần kiểm tra
chất lượng đầu năm có điểm quá thấp thuộc các môn Toán và Tiếng Anh.
2. Thời gian :
- Học kì I: Thực hiện từ 11/10/2014 đến trước kiểm tra HKI
- Học kì II: Thực hiện từ đầu HKII đến trước kiểm tra HKII
3. Biện pháp thực hiện - Giáo viên bộ môn Toán và Tiếng Anh lập danh sách
học sinh có điểm kiểm tra ở mức yếu kém.
- BGH
phân công giáo viên dạy:
|
STT
|
HỌ VÀ TÊN GV
|
BỘ MÔN
|
DẠY LỚP
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Nguyễn
Văn Đào
|
Toán
|
6A
|
|
|
2
|
Trần
Văn Lương
|
Toán
|
6B,6C,7B,7C
|
|
|
3
|
Nguyễn
Hoàng Anh
|
Toán
|
7A,8B,8C
|
|
|
4
|
Nguyễn
Thành Tân
|
Toán
|
8A,9B,9C
|
|
|
5
|
Nguyễn Thị M. Hoa Phượng
|
Toán
|
9A
|
|
|
6
|
Hoàng
Thị Quyên
|
Tiếng Anh
|
K6, 7C
|
|
|
7
|
Hòa
Thị Ngọ
|
Tiếng Anh
|
8B,8C,9B
|
|
|
8
|
Nguyễn
Hoàng Mỹ Lam
|
Tiếng Anh
|
7A,7B,8A,9A
|
|
|
9
|
Lã
Thị Dung
|
Tiếng Anh
|
9C
|
|
- Thời khóa biểu:
|
THỨ
|
BUỔI
|
TIẾT
|
6A
|
6B
|
6C
|
7A
|
7B
|
7C
|
8A
|
8B
|
8C
|
9A
|
9B
|
9C
|
|
BẢY
|
SÁNG
|
1+2
|
PĐ Toán - Đào
|
PĐ Toán
- Lương
|
PĐ NNgữ - Lam
|
PĐ NNgữ
- Quyên
|
PĐ Toán
- Tân
|
PĐ Toán
- H.Anh
|
PĐ Toán
- Phượng
|
PĐ NNgữ - Ngọ
|
PĐ NNgữ - Dung
|
|
|
|
3+4
|
PĐ NNgữ - Quyên
|
PĐ Toán - Anh
|
PĐ Toán - Lương
|
PĐ NNgữ - Lam
|
PĐ NNgữ
- Ngọ
|
x
|
PĐ Toán - Tân
|
|
x
|
- Các môn dạy phụ đạo học sinh yếu thực hiện
02 tiết /1tuần vào sáng thứ bảy hàng tuần.
- Sau mỗi 4 tuần giáo viên sẽ cho học sinh
kiểm tra, theo dõi kết quả để có biện pháp
xử lý kịp thời và phải điều chỉnh
phương pháp phù hợp với những học sinh quá yếu kém.
- Giáo viên dạy phụ đạo học sinh yếu kết hợp với giám thị quản lý học sinh trong các
buổi dạy.
4. Nội dung chương trình :
- Phụ đạo chủ yếu các môn: Toán và Tiếng Anh.
- Thực hiện phương châm “ Ôn – Giảng – Luyện –
Ôn ” theo kế hoạch, nội dung bài dạy mà
giáo viên đã nộp.
- Trọng tâm rèn luyện cho học sinh kiến thức
từ đơn giản đến phức tạp, khả năng học sinh tiếp thu được.
- Từ nội dung chương trình mà giáo viên đã lên
kế hoạch thống nhất, mỗi giáo viên phụ trách lớp chủ động soạn giáo án phù hợp
với trình độ học sinh của lớp phụ đạo.
- Bên cạnh phụ đạo kiến thức cho học sinh yếu,
mỗi giáo viên có trách nhiệm rèn học sinh tự học, tự luyện tập, tự thực hành.
5. Kinh phí:
- Kinh phí chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy phụ đạo học sinh yếu trích
từ quỹ hai buổi/ ngày.
Trên đây là toàn bộ nội dung, thời gian và
biện pháp để thực hiện kế hoạch phụ đạo
học sinh yếu năm học 2014 - 2015.
Trong quá trình thực hiện sẽ có biện pháp chỉ đạo tích cực. Đề nghị giáo viên –
công nhân viên trong trường thực hiện đúng tinh thần kế hoạch.
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG PHÓ
HIỆU TRƯỞNG
Lã Thị Dung